BẢN TIN MAZARS VIỆT NAM – THÁNG 7, 2019

Bản tin tháng 7 năm 2019 đem đến các cập nhật về Thuế và Luật với các tin nổi bật về cập nhật hoạt động của doanh nghiệp như sau:

CẬP NHẬT HOẠT ĐỘNG

CÔNG VĂN 21382/CTTTHT VỀ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, VẬT TƯ BÁN CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI

Công văn 21382/CT-TTHT do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành ngày 17/04/2019 hướng dẫn trường hợp hai Doanh nghiệp Việt Nam A và B ký hợp đồng về việc bán vật tư, thiết bị để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài của Doanh nghiệp B. Theo đó, thiết bị, vật tư được Doanh nghiệp A trực tiếp xuất khẩu và giao hàng tại nước ngoài theo hợp đồng này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.

CÔNG VĂN 1667/TCTCS, 45553/CS-TTHT, 8171/CT-TT&HT VỀ ÁP DỤNG ƯU ĐÃI THUẾ TNDN

Theo các Công văn 1667/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/04/2019, Công văn 45553/CSTTHT do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành ngày 13/06/2019 và Công văn 8171/CT-TT&HT do Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành ngày 23/05/2019, đối với Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo một điều kiện nào đó, nếu đủ điều kiện và muốn áp dụng hưởng ưu đãi thuế TNDN theo một điều kiện khác thì thời gian hưởng ưu đãi theo điều kiện này phải trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng.

CÔNG VĂN 3600/TCHQKTSTQ VỀ KIỂM TRA ĐỊNH MỨC THỰC TẾ VÀ THỜI ĐIỂM CHỐT KHO

Theo công văn 3600/TCHQ-KTSTQ ban hành ngày 03/06/2019 của Tổng cục Hải quan gửi Cục hải quan các tỉnh, thành phố để thống nhất về phương pháp kiểm tra, xác định định mức thực tế và thời điểm chốt tồn kho đúng quy định: Về việc kiểm tra định mức:

Việc kiểm tra định mức thực tế thực hiện trên cơ sở kiểm tra chứng từ/tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế như: lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất, phiếu vận chuyển nội bộ,... theo từng đơn hàng. Trong quá trình kiểm tra sau thông quan/thanh tra tại trụ sở người khai hải quan, cơ quan hải quan thực hiện việc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp, xuất trình các chứng từ/tài liệu, dữ liệu do doanh nghiệp lưu giữ theo đúng quy định để thực hiện việc kiểm tra, thẩm định với thực tế sản xuất theo từng kế hoạch sản xuất theo tuần/tháng/năm tùy theo đặc thù, quy mô quản lý, ngành hàng của từng đơn vị sản xuất.

CÔNG VĂN 3600/TCHQKTSTQ VỀ KIỂM TRA ĐỊNH MỨC THỰC TẾ VÀ THỜI ĐIỂM CHỐT KHO

Về thời điểm chốt kiểm tra kho: Tùy từng trường hợp, căn cứ vào thực tế quản lý hàng tồn kho của từng doanh nghiệp để xác định thời điểm chốt tồn kho phù hợp:

  • Đối với những doanh nghiệp thực hiện kiểm kê thực tế hàng tồn kho theo định kỳ và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm kê thì cơ quan Hải quan sẽ lựa chọn thời điểm chốt tồn kho vào đúng thời điểm kiểm kê của doanh nghiệp để đảm bảo tính pháp lý, chặt chẽ theo ghi nhận thực tế số liệu tại các hồ sơ, chứng từ;
  • Đối với trường hợp doanh nghiệp không thực hiện kiểm kê định kỳ (hoặc không hợp tác cung cấp hồ sơ, tài liệu trong quá trình kiểm tra) thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm kê thực tế hàng tồn kho trong thời hạn thực hiện Quyết định Kiểm tra sau thông quan/Thanh tra. Trưởng đoàn kiểm tra quyết định thời điểm chốt tồn kho căn cứ kết quả thu thập, phân tích thông tin, xác định rủi ro theo nguyên tắc quản lý rủi ro, phù hợp với đặc thù quản lý hàng tồn kho của từng doanh nghiệp.

CÔNG VĂN 2936/TCHQTXNK VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG THUÊ MƯỢN HÀNG HÓA

Theo công văn 2936/TCHQ-TNXK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 14/05/2019, tờ khai nhập khẩu tại chỗ chỉ áp dụng đối với các trường hợp có hoạt động mua bán. Nếu hai bên ký hợp đồng thuê mượn, tại điều khoản thanh toán ghi tiền thuê mượn miễn phí thì đây không phải quan hệ mua bán hàng hóa, đồng thời không có chỉ định của thương nhân nước ngoài giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác ở Việt Nam nên không thuộc các trường hợp được thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.

CÔNG VĂN 44285/CTTTHT VỀ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT CHO DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

Theo Công văn 44285/CT-TTHT do Cục thuế Hà Nội ban hành ngày 10/06/2019, Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ (phân tích và kiểm định kỹ thuật) cho Doanh nghiệp nước ngoài, sau đó báo cáo kết quả để Doanh nghiêp nước ngoài sản xuất và bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài (tiêu dùng ngoài Việt Nam) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% cho dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.

QUAN ĐIỂM VỀ CHỈ TIÊU NGÀY, GIỜ KÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Theo Công văn 44743/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội ngày 11/06/2019 gửi Tổng Cục thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội đề xuất quan điểm việc gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian ký hóa đơn điện tử chỉ là dịch vụ giá trị gia tăng gắn thêm thông tin vào thông điệp dữ liệu, không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định. Theo đó, theo quan điểm của Cục thuế Thành phố Hà Nội, trường hợp Doanh nghiệp đã lập hóa đơn điện tử không có chỉ tiêu ngày, giờ ký hóa đơn điện tử, các chỉ tiêu khác thuộc danh mục chỉ tiêu bắt buộc vẫn đáp ứng theo quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn điện tử, thì hóa đơn điện tử vẫn được xác định là phù hợp theo quy định. Doanh nghiệp bên mua khi nhận các hóa đơn này được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trong công văn 3134/CT-TTHT ngày 10/05/2019, Cục thuế tỉnh Đồng Nai nêu lên quan điểm ngược lại. Theo đó, Doanh nghiệp nhận hóa đơn điện tử từ người bán thì tiêu thức “Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán” phải gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu và phải trùng với ngày, tháng, năm lập hóa đơn; nếu không thì sẽ bị coi là hóa đơn điện tử không hợp lệ.

CÔNG VĂN 4138/TCHQTXNK VỀ MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CHỖ

Theo công văn 4138/TCHQ-TXNK do Tổng cục hải quan ban hành ngày 25/06/2019, trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó xuất khẩu sản phẩm theo loại hình xuất khẩu tại chỗ thì được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa đã xuất khẩu tại chỗ này. Công văn này thay thế nội dung tại điểm 2 Công văn 5826/TCHQ-TXNK ngày 05/10/2018 của Tổng cục Hải quan.

CẬP NHẬT TÍNH LƯƠNG

CÔNG VĂN 2355/TCT-DNNCN VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHẤU TRỪ THUẾ TNCN KHI KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

Công văn 2355/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/06/2019 hướng dẫn việc khấu trừ thuế TNCN khi ký hợp đồng với cá nhân kinh doanh. Theo đó, nếu Doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân đáp ứng tác điều kiện là thương nhân như: có đăng ký kinh doanh cùng ngành nghề hoặc có đăng ký thuế theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ, thì Doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN mà cá nhân (hộ kinh doanh) phải cấp hóa đơn (nếu thuộc diện được sử dụng hóa đơn) hoặc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu số 01/TNDN (nếu không thuộc diện được sử dụng hóa đơn). Nếu Doanh nghiệp ký hợp đồng với cá nhân khác với trường hợp nêu trên thì thực hiện khấu trừ theo quy định về tiền lương, tiền công theo thuế suất 10% trước khi trả cho cá nhân.

CÔNG VĂN 1970/TCTDNNCN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHIẾU TẠI NƯỚC NGOÀI

Theo công văn 1970/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/05/2019, trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu của công ty tại nước ngoài được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Cá nhân phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng và thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

Documents

Mazars Tax Updates Newsletter_July 2019 [VIE]

Mazars Tax Updates Newsletter_​July 2019 [VIE]

Mazars Tax Updates Newsletter_July 2019 [ENG]

Mazars Tax Updates Newsletter_​July 2019 [ENG]